Bên cạnh bản cứng thường thấy thì Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn được phát hành dưới dạng điện tử. Theo đó, bảo hiểm xe máy điện tử có được chấp nhận khi Cảnh sát giao thông kiểm tra không?

Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử là gì?

Khi mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới, chủ xe sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm, mỗi xe chỉ được cấp 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm.

– Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe cơ giới.

– Số biển kiểm soát hoặc số khung, số máy.

– Loại xe, trọng tải, số chỗ ngồi, mục đích sử dụng đối với xe ô tô.

– Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.

– Mức trách nhiệm bảo hiểm dân sự đối với bên thứ ba và hành khách.

– Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạn.

– Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

– Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

– Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và nội dung cơ bản của Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Như vậy, từ ngày 01/3/2021 (ngày Nghị định 03/2021 có hiệu lực), Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm.

Bảo hiểm xe máy điện tử có được chấp nhận không?

Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm.

Đối chiếu với quy định tại Điều 33 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.

Cũng theo Điều 34 Luật này giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

Theo đó, Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử chính là bằng chứng giao kết của hợp đồng bảo hiểm điện tử giữa chủ xe và doanh nghiệp bảo hiểm.

Đồng thời, khoản 3 Điều 18 Nghị định 03/2021 quy định, người mua bảo hiểm có nghĩa vụ:

Luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực (bản cứng hoặc bản điện tử) khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, bảo hiểm xe máy điện tử hoàn toàn có giá trị như bản cứng (bản giấy) và được sử dụng để xuất trình khi có yêu cầu của Cảnh sát giao thông hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp không có/không mang bảo hiểm xe máy, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể: Ô tô, xe máy không có bảo hiểm bắt buộc phạt bao nhiêu?

Bảo hiểm xe máy điện tử có rẻ hơn bảo hiểm giấy?

Theo Phụ lục I Thông tư 04/2021/TT-BTC, phí bảo hiểm xe máy được quy định như sau:

– Xe máy dưới 50 phân khối (dưới 50 cc), xe máy điện: 60.500 đồng/năm (đã bao gồm VAT)

– Xe máy (mô tô) trên 50cc: 66.000 đồng/năm (đã bao gồm VAT)

– Xe phân khối lớn (trên 175cc), xe mô tô 3 bánh, các loại xe khác: 319.000 đồng/năm (đã bao gồm VAT).

Mức phí bảo hiểm xe máy điện tử này không khác biệt so với bảo hiểm giấy.

Nếu gặp vướng mắc về bảo hiểm xe máy điện tử nói riêng hay bảo hiểm xe nói chung, độc giả vui lòng gọi ngay tới tổng đài 1900 6192 để được hỗ trợ kịp thời.

Bạn nên xem: